QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG CẬP NHẬT MỚI NHẤT CUỐI NĂM 2026

13/10/2026 | 14 lượt xem

Nghiệm thu công trình xây dựng là một trong những công việc quan trọng trong quá trình thi công, nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng và xác nhận mức độ đáp ứng yêu cầu của từng công việc, bộ phận, giai đoạn hoặc toàn bộ công trình. Thực hiện nghiệm thu công trình đúng quy trình giúp chủ đầu tư kiểm soát chất lượng xây dựng, hạn chế sai sót kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện cần thiết trước khi đưa công trình vào khai thác, sử dụng.

QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THEO NGHỊ ĐỊNH 207/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, Nghị định số 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, thay thế Nghị định số 06/2021/NĐ-CP về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng. Vì vậy, chủ đầu tư, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn giám sát và các bên liên quan cần cập nhật quy định mới để tổ chức nghiệm thu phù hợp với từng loại công trình và giai đoạn thi công.

NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BAO GỒM NHỮNG GÌ?

Theo Điều 57 Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và các quy định hướng dẫn tại Nghị định 207/2026/NĐ-CP, công tác nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm những nội dung cơ bản sau:

  • Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công.

  • Nghiệm thu giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết.

  • Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình.

  • Nghiệm thu hoàn thành công trình xây dựng trước khi đưa vào khai thác, sử dụng.

Việc nghiệm thu phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, kết quả kiểm tra và thí nghiệm có liên quan cùng các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng.

Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu theo quy định. Các tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm đối với nội dung và kết quả thuộc phạm vi công việc do mình thực hiện, xác nhận.

QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG

Theo quy định về nghiệm thu công trình xây dựng tại Điều 22 Nghị định 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Bảo trì công trình xây dựng.

1. Căn cứ vào kế hoạch tổ chức thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng tại công trường và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị, kết quả quan trắc được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.

3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.

4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên công việc được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);

đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

e) Phụ lục kèm theo (nếu có).

5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của nhà thầu chính;

c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có nhà thầu chính.

6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát thi công theo quy định của hợp đồng;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC.

Trường hợp nhà thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;

c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận hợp đồng EPC (nếu có).

7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của nhà thầu chìa khóa trao tay;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu chìa khóa trao tay. 

8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện. 

NGHIỆM THU GIAI ĐOẠN THI CÔNG HOẶC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Theo Điều 23 Nghị định 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Bảo trì công trình xây dựng.

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:

a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;
b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.

2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện nghiệm thu; thành phần tham gia nghiệm thu bao gồm giám sát trưởng và các thành phần khác do chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan tự thỏa thuận; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

Theo Điều 24 Nghị định 207/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Bảo trì công trình xây dựng.

1. Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế xây dựng được phê duyệt;

b) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Nghị định này;

c) Kết quả thí nghiệm, quan trắc, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan.

2. Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.

3. Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện hạng mục công trình, công trình xây dựng trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, thời hạn sử dụng, công năng của công trình. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều này trong đó phải nêu rõ các tồn tại cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có). Căn cứ vào kết quả nghiệm thu có điều kiện, các điều kiện khai thác an toàn và quy định của pháp luật chuyên ngành khác có liên quan, chủ đầu tư quyết định việc đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác có điều kiện. Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành, hoàn thiện các nội dung theo ý kiến của cơ quan chuyên môn về xây dựng nêu tại thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu có điều kiện của chủ đầu tư (nếu có).

4. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản 5, khoản 6 Điều này.

5. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:

a) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình xây dựng đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;

đ) Đánh giá sự phù hợp của việc thi công xây dựng công trình theo thiết kế đã được thẩm định về phòng cháy và chữa cháy, bao gồm các nội dung về khoảng cách phòng cháy, chữa cháy; đường bộ, bãi đỗ, khoảng trống phục vụ hoạt động phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; giải pháp thoát nạn; bậc chịu lửa, giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan; giải pháp chống khói và các quy định khác của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn cứu hộ;

e) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);

g) Thời điểm tính bảo hành và thời gian bảo hành hạng mục công trình, công trình xây dựng;

h) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;

i) Phụ lục kèm theo (nếu có).

6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;

b) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng hoặc người được ủy quyền, giám sát trưởng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và giám sát trưởng của từng thành viên trong liên danh;

c) Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền, chỉ huy trưởng của các nhà thầu chính thi công xây dựng; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chỉ huy trưởng của từng thành viên trong liên danh;

d) Người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế theo quy định của hợp đồng với chủ đầu tư;

đ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

HỒ SƠ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG THAM KHẢO

Bộ hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm 86 mục tham khảo dưới đây:  

1    Danh mục tài liệu khởi công công trình
2    Lệnh khởi công
3    Biên bản bàn giao mốc vị trí, cao độ chuẩn - mặt bằng thi công
4    Biên bản họp công trường
5    Phiếu yêu cầu
6    Biên bản giao nhận hồ sơ
7    Báo cáo nhanh
8    Báo cáo tuần
9    Báo cáo tháng
10    Phiếu chấp thuận vật liệu và thành phẩm xây dựng
11    Phiếu chấp thuận thay đổi vật liệu/thành phẩm xây dựng
12    Phiếu lấy mẫu hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng vật liệu tại hiện trường
13    Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm đất
14    Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm thép
15    Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm bê tông
16    Chỉ dẫn thi công
17    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải (phần nước)
18    Biên bản xử lý kỹ thuật
19    Chỉ thị công trường
20    Phiếu kiểm tra công tác sửa chữa
21    Phiếu yêu cầu nghiệm thu
22    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BT trước khi đóng
23    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BTCT trước khi ép - NB
24    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BTCT trước khi ép - CB
25    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chi tiết nối cọc - NB
26    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chi tiết nối cọc - CB
27    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác đóng cọc
28    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác ép cọc
29    Báo cáo tổng hợp đóng cọc
30    Báo cáo tổng hợp ép cọc
31    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác hố đào
32    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác hố đào
33    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác BT lót (nội bộ nhà thầu)
34    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác BT lót (nội bộ nhà thầu)
35    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác BT lót (giữa các bên)
36    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép (nội bộ nhà thầu)
37    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép (giữa các bên)
38    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng BT
39    Biên bản kiểm tra cao độ hoàn thiện
40    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác xây tường - NB
41    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác xây tường - CB
42    Biên bản nghiệm thu công tác tô trát - NB
43    Biên bản nghiệm thu công tác tô trát - CB
44    Biên bản nghiệm thu công tác tô đá rửa
45    Biên bản nghiệm thu công tác sơn nước
46    Biên bản nghiệm thu công tác láng nền
47    Biên bản nghiệm thu công tác lát nền
48    Biên bản nghiệm thu công tác lát nền
49    Biên bản nghiệm thu công tác ốp gạch
50    Biên bản nghiệm thu công tác lắp đặt cửa - NB
51    Biên bản nghiệm thu công tác lắp đặt cửa - CB
52    Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng trần - NB
53    Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng trần - CB
54    Biên bản nghiệm thu công tác gia công cấu kiện thép
55    Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng cấu kiện thép
56    Biên bản nghiệm thu công tác lợp mái
57    Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng
58    Biên bản nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng
59    Bảng kê những thay đổi so với thiết kế đã được phê duyệt
60    Biên bản xác nhận thay đổi thiết kế
61    Biên bản phát sinh
62    Bảng kê những hư hỏng, sai sót
63    Bảng kê các khiếm khuyết chất lượng cần sửa chữa
64    Bảng kê các việc chưa hoàn thành
65    Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng
66    Báo cáo nhanh sự cố công trình
67    Biên bản nghiệm thu đường ống điện
68    Biên bản nghiệm thu đường dây dẫn điện
69    Lắp đặt tĩnh thiết bị (phần điện)
70    Lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải (phần điện)
71    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải (phần điện)
72    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải (phần điện)
73    Biên bản nghiệm thu lắp đặt bãi tiếp địa
74    Bảng đo điện trở cách điện của cáp, dây dẫn
75    Bảng đo thông mạch, dây dẫn
76    Biên bản nghiệm thu đường ống nước
77    Lắp đặt tĩnh thiết bị (phần nước)
78    Lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải (phần nước)
79    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải (phần nước)
80    Kế hoạch triển khai giám sát
81    Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
82    Phiếu kiểm tra bản vẽ trước khi thi công
83    Bảng theo dõi - kiểm tra vật tư nhập vào công trình
84    Bảng theo dõi lấy mẫu bê tông tại hiện trường
85    Bảng theo dõi lấy mẫu thép tại hiện trường
86    Phiếu trình mẫu vật liệu điện
Trên đây là các các loại giấy tờ tham khảo cần có trong bộ hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng.

VAI TRÒ CỦA TƯ VẤN GIÁM SÁT TRONG QUÁ TRÌNH NGHIỆM THU

  • Tư vấn giám sát có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng công trình và hỗ trợ chủ đầu tư thực hiện nghiệm thu đúng quy định. Công việc bao gồm kiểm tra sự phù hợp của vật liệu, thiết bị, biện pháp thi công; theo dõi kết quả thí nghiệm; kiểm tra chất lượng thực tế và đối chiếu với hồ sơ thiết kế, tiêu chuẩn áp dụng.
  • Bên cạnh đó, tư vấn giám sát phối hợp với nhà thầu kiểm tra các công việc trước khi chuyển bước thi công, lập và rà soát hồ sơ nghiệm thu, ghi nhận tồn tại kỹ thuật và theo dõi việc khắc phục. Việc giám sát chặt chẽ giúp phát hiện sai sót sớm, hạn chế chi phí sửa chữa và giảm nguy cơ ảnh hưởng đến tiến độ dự án.
  • Quy trình nghiệm thu công trình xây dựng là cơ sở quan trọng để xác nhận chất lượng, kiểm soát an toàn và bảo đảm công trình đáp ứng các yêu cầu trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. Việc thực hiện đúng quy định của Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định 207/2026/NĐ-CP giúp chủ đầu tư, nhà thầu và đơn vị tư vấn phối hợp hiệu quả trong từng giai đoạn của dự án.
  • SVG Engineering cung cấp dịch vụ tư vấn giám sát thi công xây dựng, hỗ trợ chủ đầu tư kiểm soát chất lượng, tiến độ, hồ sơ nghiệm thu và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình triển khai công trình. Liên hệ SVG Engineering để được tư vấn giải pháp giám sát phù hợp với quy mô và đặc thù dự án.​​

BÁO GIÁ TƯ VẤN GIÁM SÁT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 

Hãy liên hệ ngay với SVG Engineering qua số Hotline tư vấn toàn quốc: 0902.593.686 và Email: svg.engineer@gmail.com nếu Quý khách hàng muốn Tư vấn Giám sát xây dựng công trình tại Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác ở Việt Nam. 


Tư vấn xây dựng toàn quốc - Mr. Thắng 0902.593.686


LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG SAO VIỆT

🏢 Trụ sở Hải Phòng :

Tầng 7 - Tòa nhà SVG - Đường Bùi Viện - P. An Biên - Tp. Hải Phòng
☎ Tel: (0225) 3.747.819
📞 Hotline: 0902.593.686
📧 Email: svg.engineer@gmail.com

🌎 Website Tiếng Việt: giamsatcongtrinh.com 
🌎 Website Tiếng Anh: en.giamsatcongtrinh.com
🌎 Website Tiếng Trung: cn.giamsatcongtrinh.com

 Kênh Youtube: https://www.youtube.com/@svgengineering

🏢 Các văn phòng đại diện:

  • Tại Hà Nội : Số 9, Ngõ 81 Phố Hoàng Cầu, P. Đống Đa, Thủ đô Hà Nội
  • Tại Huế : Lô M25, Đường 21, Đông Nam Thủy An, P. Thanh Thủy, Tp. Huế
  • Tại HCM: 2/1C Đường Cao Thắng, P. Bàn Cờ, Tp. Hồ Chí Minh