QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

15/3/2024 | 54 lượt xem

Nghiệm thu công trình thường được sử dụng trong lĩnh vực xây dựng để chỉ quá trình kiểm tra và đánh giá tính hoàn thiện của một công trình xây dựng sau khi đã hoàn thành 1 hạng mục công việc hoặc đưa vào sử dụng. Nghiệm thu công trình thường được thực hiện bởi các chuyên gia hoặc đội ngũ kĩ sư xây dựng kiểm tra chất lượng, nhằm xác định xem công trình đã đạt đủ tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn và môi trường để được chấp nhận và chuyển giao cho chủ đầu tư hoặc người sử dụng.

Trong quá trình nghiệm thu, các yếu tố như chất lượng vật liệu, độ chính xác của công việc thi công, phù hợp với các quy định kỹ thuật và hợp đồng, an toàn lao động và bảo vệ môi trường thường được kiểm tra kỹ lưỡng. Nếu công trình không đạt được các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu cần thiết, có thể yêu cầu các điều chỉnh hoặc sửa chữa trước khi được chấp nhận.

Sau khi nghiệm thu thành công, công trình sẽ được chính thức chấp nhận và chuyển giao cho người sử dụng hoặc chủ đầu tư, và đến thời kỳ kế tiếp của dự án, như bảo trì và sử dụng, sẽ bắt đầu.


SVG Engineering là đơn vị Giám sát công trình uy tín gần 20 năm ở Việt Nam

NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BAO GỒM

Theo quy định về nghiệm thu công trình xây dựng tại Điều 123, Luật xây dựng số 50/2014/QH13 Ngày 18 tháng 6 năm 2014 thì: 

Điều 123. Nghiệm thu công trình xây dựng

1. Việc nghiệm thu công trình xây dựng gồm:

a) Nghiệm thu công việc xây dựng trong quá trình thi công và nghiệm thu các giai đoạn chuyển bước thi công khi cần thiết;

b) Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, hoàn thành công trình xây dựng để đưa vào khai thác, sử dụng.

2. Hạng mục công trình, công trình xây dựng hoàn thành chỉ được phép đưa vào khai thác, sử dụng sau khi được nghiệm thu bảo đảm yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng và được nghiệm thu theo quy định của Luật này.

3. Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về sản phẩm do mình xác nhận khi nghiệm thu công trình xây dựng.

4. Công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, công trình có ảnh hưởng lớn đến an toàn cộng đồng và môi trường, công trình sử dụng vốn nhà nước phải được kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình. Trách nhiệm tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu được quy định như sau:

a) Hội đồng nghiệm thu nhà nước các công trình xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với công trình quan trọng quốc gia, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp;

b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư đối với các công trình không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.

5. Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, nghiệm thu và giải quyết sự cố công trình xây dựng.

QUY TRÌNH NGHIỆM THU CÔNG VIỆC XÂY DỰNG BAO GỒM

Theo quy định về nghiệm thu công trình xây dựng tại Điều 21, Nghị định 06/2021/NĐ-CP Hướng dẫn về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Bảo trì công trình xây dựng

1. Căn cứ vào kế hoạch thí nghiệm, kiểm tra đối với các công việc xây dựng và tiến độ thi công thực tế trên công trường, người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng và chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá chất lượng công việc xây dựng đã được thi công, nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

2. Người giám sát thi công xây dựng công trình phải căn cứ hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, chỉ dẫn kỹ thuật được phê duyệt, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được áp dụng, các kết quả kiểm tra, thí nghiệm chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thi công xây dựng có liên quan đến đối tượng nghiệm thu để kiểm tra các công việc xây dựng được yêu cầu nghiệm thu.

3. Người giám sát thi công xây dựng phải thực hiện nghiệm thu công việc xây dựng trong khoảng thời gian không quá 24 giờ kể từ khi nhận được đề nghị nghiệm thu công việc xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng. Trường hợp không đồng ý nghiệm thu phải thông báo lý do bằng văn bản cho nhà thầu thi công xây dựng.

4. Biên bản nghiệm thu công việc xây dựng được lập cho từng công việc xây dựng hoặc lập chung cho nhiều công việc xây dựng của một hạng mục công trình theo trình tự thi công, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên công việc được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Kết luận nghiệm thu, trong đó nêu rõ chấp nhận hay không chấp nhận nghiệm thu; đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện công việc đã thực hiện và các yêu cầu khác (nếu có);

đ) Chữ ký, họ và tên, chức vụ của người ký biên bản nghiệm thu;

e) Phụ lục kèm theo (nếu có).

5. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của chủ đầu tư;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu thi công xây dựng hoặc của tổng thầu, nhà thầu chính;

c) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ đối với trường hợp có tổng thầu, nhà thầu chính.

6. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng EPC:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu EPC hoặc người trực tiếp giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư đối với phần việc do mình giám sát theo quy định của hợp đồng;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC.

Trường hợp tổng thầu EPC thuê nhà thầu phụ thì người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu EPC và người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của nhà thầu phụ ký biên bản nghiệm thu;

c) Đại diện chủ đầu tư theo thỏa thuận với tổng thầu (nếu có).

7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu trong trường hợp áp dụng hợp đồng chìa khóa trao tay:

a) Người trực tiếp giám sát thi công xây dựng của tổng thầu;

b) Người trực tiếp phụ trách kỹ thuật thi công của tổng thầu.

8. Trường hợp nhà thầu là liên danh thì người phụ trách trực tiếp thi công của từng thành viên trong liên danh ký biên bản nghiệm thu công việc xây dựng do mình thực hiện.

NGHIỆM THU GIAI ĐOẠN THI CÔNG XÂY DỰNG HOẶC BỘ PHẬN CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Theo quy định về nghiệm thu công trình xây dựng tại Điều 22, Nghị định 06/2021/NĐ-CP Hướng dẫn về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Bảo trì công trình xây dựng

1. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng công trình, chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về việc tổ chức nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng trong các trường hợp sau:

a) Khi kết thúc một giai đoạn thi công hoặc một bộ phận công trình cần phải thực hiện kiểm tra, nghiệm thu để đánh giá chất lượng trước khi chuyển sang giai đoạn thi công tiếp theo;

b) Khi kết thúc một gói thầu xây dựng.

2. Việc nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng được thực hiện trên cơ sở xem xét kết quả các công việc đã được nghiệm thu theo quy định tại Điều 21 Nghị định này, các kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng và các văn bản pháp lý theo quy định của pháp luật có liên quan trong giai đoạn thi công xây dựng để đánh giá các điều kiện nghiệm thu theo thỏa thuận giữa các bên.

3. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan được tự thỏa thuận về thời điểm tổ chức nghiệm thu, trình tự, nội dung, điều kiện và thành phần tham gia nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản.

NGHIỆM THU HOÀN THÀNH HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG

Theo quy định về nghiệm thu công trình xây dựng tại Điều 23, Nghị định 06/2021/NĐ-CP Hướng dẫn về Quản lý chất lượng, thi công xây dựng và Bảo trì công trình xây dựng

1. Nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng:

Trước khi đưa vào sử dụng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức và trực tiếp tham gia nghiệm thu hoàn thành toàn bộ hạng mục công trình, công trình xây dựng khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Các công việc xây dựng đã được thi công đầy đủ theo hồ sơ thiết kế được phê duyệt;

b) Công tác nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận, giai đoạn trong quá trình thi công được thực hiện đầy đủ theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định này;

c) Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, kiểm định, thử nghiệm, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng;

d) Tuân thủ các quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường và quy định của pháp luật khác có liên quan.

2. Nghiệm thu có điều kiện, nghiệm thu từng phần công trình xây dựng:

a) Chủ đầu tư được quyết định tổ chức nghiệm thu có điều kiện đưa hạng mục công trình, công trình xây dựng vào khai thác tạm trong trường hợp việc thi công xây dựng cơ bản đã hoàn thành theo yêu cầu thiết kế, nhưng còn một số tồn tại về chất lượng mà không làm ảnh hưởng đến khả năng chịu lực, tuổi thọ, công năng của công trình và đảm bảo công trình đủ điều kiện khai thác an toàn và đáp ứng quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ các tồn tại về chất lượng cần được khắc phục hoặc các công việc xây dựng cần được tiếp tục thực hiện và thời gian hoàn thành các nội dung này, yêu cầu về giới hạn phạm vi sử dụng công trình (nếu có). Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành công trình sau khi các tồn tại về chất lượng đã được khắc phục hoặc các công việc xây dựng còn lại đã được hoàn thành;

b) Trường hợp một phần công trình xây dựng đã được thi công hoàn thành và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, chủ đầu tư được quyết định việc tổ chức nghiệm thu phần công trình xây dựng này để đưa vào khai thác tạm. Kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản theo các nội dung quy định tại khoản 6 Điều này trong đó phải nêu rõ về phần công trình được tổ chức nghiệm thu. Chủ đầu tư có trách nhiệm tiếp tục tổ chức thi công và nghiệm thu đối với các phần công trình, hạng mục công trình xây dựng còn lại theo thiết kế; quá trình tiếp tục thi công phải đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến việc khai thác, vận hành bình thường của phần công trình xây dựng đã được nghiệm thu.

3. Điều kiện để đưa công trình, hạng mục công trình vào khai thác, sử dụng:

a) Công trình, hạng mục công trình được nghiệm thu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Đối với các công trình quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định này, phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này kiểm tra công tác nghiệm thu và ra văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu quy định tại điểm a khoản này của chủ đầu tư. Đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công, chủ đầu tư chỉ được phép quyết toán hợp đồng thi công xây dựng sau khi có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên. Đối với công trình thuộc dự án PPP, văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu nêu trên là căn cứ để doanh nghiệp dự án PPP lập hồ sơ đề nghị xác nhận hoàn thành công trình.

4. Trường hợp công trình đã hoàn thành thi công xây dựng nhưng có một số chỉ tiêu, thông số kỹ thuật chủ yếu không đáp ứng được yêu cầu thiết kế và không hoặc chưa đủ điều kiện để nghiệm thu hoàn thành hoặc nghiệm thu có điều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc xử lý được thực hiện như sau:

a) Chủ đầu tư cùng với các nhà thầu phải làm rõ các chỉ tiêu, thông số kỹ thuật không đáp ứng yêu cầu thiết kế; xác định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xử lý vi phạm theo quy định của hợp đồng xây dựng;

b) Việc đưa công trình vào khai thác, sử dụng trong trường hợp này chỉ được xem xét đối với các công trình giao thông, công trình cung cấp tiện ích hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ lợi ích cộng đồng trên cơ sở xác định lại các thông số kỹ thuật, các điều kiện để đưa vào khai thác, sử dụng và phải được người quyết định đầu tư chấp thuận và được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho ý kiến theo quy định của pháp luật có liên quan.

5. Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản. Nội dung biên bản và thành phần ký biên bản nghiệm thu được quy định tại các khoản 2, 6, và 7 Điều này.

6. Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng bao gồm các nội dung:

a) Tên hạng mục công trình, công trình xây dựng được nghiệm thu;

b) Thời gian và địa điểm nghiệm thu;

c) Thành phần ký biên bản nghiệm thu;

d) Đánh giá về việc đáp ứng các điều kiện nghiệm thu theo quy định tại khoản 1 Điều này và sự phù hợp của hạng mục công trình, công trình đã được thi công xây dựng so với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật và các yêu cầu khác của hợp đồng xây dựng;

đ) Kết luận nghiệm thu (chấp thuận hay không chấp thuận nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng; yêu cầu sửa chữa, hoàn thiện bổ sung và các ý kiến khác nếu có);

e) Chữ ký, họ và tên, chức vụ và đóng dấu pháp nhân của người ký biên bản nghiệm thu;

g) Phụ lục kèm theo (nếu có).

7. Thành phần ký biên bản nghiệm thu:

a) Người đại diện theo pháp luật của chủ đầu tư hoặc người được ủy quyền;

b) Người đại diện theo pháp luật của nhà thầu giám sát thi công xây dựng, giám sát trưởng;

c) Người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của các nhà thầu chính thi công xây dựng hoặc tổng thầu trong trường hợp áp dụng hợp đồng tổng thầu; trường hợp nhà thầu là liên danh thì phải có đầy đủ người đại diện theo pháp luật, chỉ huy trưởng hoặc giám đốc dự án của từng thành viên trong liên danh;

d) Người đại diện theo pháp luật và chủ nhiệm thiết kế của nhà thầu thiết kế khi có yêu cầu của chủ đầu tư;

đ) Người đại diện theo pháp luật của cơ quan có thẩm quyền ký hợp đồng dự án hoặc người được ủy quyền trong trường hợp thực hiện đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

HỒ SƠ NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG BAO GỒM

Bộ hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm 86 mục sau:  

1    Danh mục tài liệu khởi công công trình
2    Lệnh khởi công
3    Biên bản bàn giao mốc vị trí, cao độ chuẩn - mặt bằng thi công
4    Biên bản họp công trường
5    Phiếu yêu cầu
6    Biên bản giao nhận hồ sơ
7    Báo cáo nhanh
8    Báo cáo tuần
9    Báo cáo tháng
10    Phiếu chấp thuận vật liệu và thành phẩm xây dựng
11    Phiếu chấp thuận thay đổi vật liệu/thành phẩm xây dựng
12    Phiếu lấy mẫu hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng vật liệu tại hiện trường
13    Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm đất
14    Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm thép
15    Bảng theo dõi kết quả kiểm nghiệm bê tông
16    Chỉ dẫn thi công
17    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải (phần nước)
18    Biên bản xử lý kỹ thuật
19    Chỉ thị công trường
20    Phiếu kiểm tra công tác sửa chữa
21    Phiếu yêu cầu nghiệm thu
22    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BT trước khi đóng
23    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BTCT trước khi ép - NB
24    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng cọc BTCT trước khi ép - CB
25    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chi tiết nối cọc - NB
26    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chi tiết nối cọc - CB
27    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác đóng cọc
28    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác ép cọc
29    Báo cáo tổng hợp đóng cọc
30    Báo cáo tổng hợp ép cọc
31    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác hố đào
32    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác hố đào
33    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác BT lót (nội bộ nhà thầu)
34    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác BT lót (nội bộ nhà thầu)
35    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác BT lót (giữa các bên)
36    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép (nội bộ nhà thầu)
37    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác ván khuôn, cốt thép (giữa các bên)
38    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu chất lượng BT
39    Biên bản kiểm tra cao độ hoàn thiện
40    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác xây tường - NB
41    Nghiệm thu công tác xây dựng - Biên bản nghiệm thu công tác xây tường - CB
42    Biên bản nghiệm thu công tác tô trát - NB
43    Biên bản nghiệm thu công tác tô trát - CB
44    Biên bản nghiệm thu công tác tô đá rửa
45    Biên bản nghiệm thu công tác sơn nước
46    Biên bản nghiệm thu công tác láng nền
47    Biên bản nghiệm thu công tác lát nền
48    Biên bản nghiệm thu công tác lát nền
49    Biên bản nghiệm thu công tác ốp gạch
50    Biên bản nghiệm thu công tác lắp đặt cửa - NB
51    Biên bản nghiệm thu công tác lắp đặt cửa - CB
52    Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng trần - NB
53    Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng trần - CB
54    Biên bản nghiệm thu công tác gia công cấu kiện thép
55    Biên bản nghiệm thu công tác lắp dựng cấu kiện thép
56    Biên bản nghiệm thu công tác lợp mái
57    Biên bản nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng
58    Biên bản nghiệm thu công trình để đưa vào sử dụng
59    Bảng kê những thay đổi so với thiết kế đã được phê duyệt
60    Biên bản xác nhận thay đổi thiết kế
61    Biên bản phát sinh
62    Bảng kê những hư hỏng, sai sót
63    Bảng kê các khiếm khuyết chất lượng cần sửa chữa
64    Bảng kê các việc chưa hoàn thành
65    Biên bản kiểm tra hiện trường sự cố công trình xây dựng
66    Báo cáo nhanh sự cố công trình
67    Biên bản nghiệm thu đường ống điện
68    Biên bản nghiệm thu đường dây dẫn điện
69    Lắp đặt tĩnh thiết bị (phần điện)
70    Lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải (phần điện)
71    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải (phần điện)
72    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động có tải (phần điện)
73    Biên bản nghiệm thu lắp đặt bãi tiếp địa
74    Bảng đo điện trở cách điện của cáp, dây dẫn
75    Bảng đo thông mạch, dây dẫn
76    Biên bản nghiệm thu đường ống nước
77    Lắp đặt tĩnh thiết bị (phần nước)
78    Lắp đặt thiết bị chạy thử đơn động không tải (phần nước)
79    Lắp đặt thiết bị chạy thử liên động không tải (phần nước)
80    Kế hoạch triển khai giám sát
81    Danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng
82    Phiếu kiểm tra bản vẽ trước khi thi công
83    Bảng theo dõi - kiểm tra vật tư nhập vào công trình
84    Bảng theo dõi lấy mẫu bê tông tại hiện trường
85    Bảng theo dõi lấy mẫu thép tại hiện trường
86    Phiếu trình mẫu vật liệu điện
Trên đây là các các loại giấy tờ cần có trong bộ hồ sơ nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm.

SVG ENGINEERING LÀ ĐƠN VỊ GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH UY TÍN GẦN 20 NĂM Ở VIỆT NAM

Công ty cổ phần Tư vấn Thiết kế và Giám định xây dựng Sao Việt (SVG Engineering) là công ty có năng lực, tận tâm và uy tín về Giám sát công trình và hỗ trợ pháp lý cho Chủ đầu tư/ Chủ doanh nghiệp trong khả năng tốt nhất. Chúng tôi có những kinh nghiệm Giám sát thi công xây dựng công trình cho nhiều dự án quy mô đa dạng. Với thương hiệu gần 20 năm uy tín trong lĩnh vực hoạt động xây dựng: Thiết kế - Quy hoạchGiám sát công trìnhGiám định - Kiểm định xây dựngQuản lý dự án;... SVG Engineering cam kết mang lại dịch vụ Giám sát xây dựng chất lượng, tận tâm ... với chi phí giá thành hợp lý giúp Quý khách hàng/ Chủ đầu tư/ Chủ doanh nghiệp yên tâm, hài lòng. 

GIÁM SÁT THI CÔNG LÀ GÌ? NHIỆM VỤ GIÁM SÁT XÂY DỰNG?

NHIỆM VỤ VÀ CHI PHÍ CÁC HÌNH THỨC GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 

QUY TRÌNH GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

BÁO GIÁ TƯ VẤN GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Hãy liên hệ ngay với SVG Engineering qua số Hotline tư vấn toàn quốc: 0902.593.686 và Email: svg.engineer@gmail.com nếu Quý khách hàng muốn Giám sát thi công xây dựng công trình tại Hải Phòng cũng như các tỉnh thành khác ở Việt Nam. 


Tư vấn xây dựng toàn quốc - Mr. Thắng 0902.593.686


LIÊN HỆ:

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG SAO VIỆT

🏢 Trụ sở Hải Phòng :

Tòa nhà SVG, Đường Bùi Viện, Q. Lê Chân, Tp. Hải Phòng
☎ Tel: (0225) 3.747.819
📞 Hotline: 0902.593.686
📧 Email: svg.engineer@gmail.com

🌎 Website Tiếng Việt: giamsatcongtrinh.com 
🌎 Website Tiếng Anh: en.giamsatcongtrinh.com
🌎 Website Tiếng Trung: cn.giamsatcongtrinh.com

 Kênh Youtube: https://www.youtube.com/@svgengineering

🏢 Các văn phòng đại diện:

1, Hà Nội: Số 9, Ngõ 81 Phố Hoàng Cầu, Q. Đống Đa, Thủ đô Hà Nội
2, TP. Hồ Chí Minh: 2/1C Đường Cao Thắng, Phường 05, Quận 3, TP.HCM