Việc thi công thành công một công trình có tầng hầm ngoài đòi hỏi phải có biện pháp thi công đúng đắn, đủ năng lực về máy móc, nhân lực cũng như phương tiện kỹ thuật thì quy trình kiểm soát chất lượng thi công trong các giai đoạn từ khi chuẩn bị thi công và suốt quá trình thi công có vai trò cực kỳ quan trọng.
QUY TRÌNH TƯ VẤN GIÁM SÁT KẾT CẤU MÓNG VÀ TẦNG HẦM
1- CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG:
- TCVN 2682:2009 Xi măng Pooc lăng yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 7570:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ thuật.
- TCVN 6016:2011 (ISO 679 1989) Ximăng Phương pháp thử. Xác định độ bền
- TCVN 7577:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử
- TCVN 4453:1995 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 5308: 1991 Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng. Hiện nay, Bộ Xây dựng đã ban hành mới nhất là QCVN 18:2021/BXD (Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn trong thi công xây dựng). Về nguyên tắc, QCVN (Quy chuẩn) là bắt buộc áp dụng và có giá trị pháp lý cao hơn TCVN.
- TCVN 1651:2008 về thép cốt bê tông
2- NGHIỆM THU VẬT LIỆU ĐẦU VÀO:
a. Các loại vật liệu chính:
- Thép cốt bê tông
- Bê tông thương phẩm
- Cốt liệu cho bê tông: đá, cát, xi măng, ...
- Nước
- Một số vật liệu khác: Roăng chống thấm, vật liệu tăng cứng bề mặt ,,,
b. Kiểm tra hồ sơ vật liệu:
- Phiếu giao hàng: ghi rõ số lượng, chủng loại phù hợp với thiết kế
- Chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất: Số lô, ngày sản xuất trên chứng chỉ phải trùng với thực tế trên công trường.
- Kết quả thí nghiệm: Phù hợp với các tiêu chuẩn hiện hành và tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm do nhà sản xuất công bố.
- Kiểm tra ngoại quan: Có hình dạng, mẫu mã, ký hiệu đúng với quy định của nhà sản xuất; Được bảo quản tốt, không bị hoen rỉ hoặc hư hỏng.
- Hồ sơ năng lực nhà cung cấp, năng lực trạm trộn
- Phê duyệt thiết kế cấp phối
- Phiếu giao hàng, phiếu xuất trạm: ghi rõ thời gian trộn xong, thành phần cấp phối, khối lượng ...
- Phê duyệt của CĐT về chủng loại, mẫu mã, màu sắc ...
- Chứng chỉ chất lượng lô hàng của nhà sản xuất kèm theo công bố chất lượng của cơ quan quản lý nhà nước.
c. Lấy mẫu thí nghiệm:
- Tần suất lấy mẫu: Mỗi lô không quá 50 tấn/ lấy một tổ mẫu gồm 3 thanh dài 1m/ 1 loại đường kính/ 1 loại mác.
- Lấy đối với bê tông khối lớn, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ lớn hơn 1000m3 và cứ 250m3 lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông trong một khối đổ dưới 1000m3.
- Đối với các móng lớn, cứ 100m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng không ít hơn một tổ mẫu cho mỗi khối móng;
- Đối với bê tông móng bệ máy có khối đổ lớn hơn 50m3 thì cứ lấy 50m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ khi khối lượng ít hơn 50m3;
- Đối với khung và kết cấu móng (Cột, dầm, bản, vỏ, ...) cứ 20m3 bê tông thì lấy một tổ mẫu; trường hợp đổ bê tông các kết cấu đơn chiếc có khối lượng ít hơn khi cần vẫn lấy một tổ mẫu;
- Đối với bê tông nền, mặt đường cứ 200m3 bê tông lấy một tổ mẫu nhưng khi khối lượng bê tông ít hơn 200m3 vẫn lấy một tổ mẫu.
- Để kiểm tra tính chống thấm nước của bê tông, cứ 500m3 lấy một tổ mẫu nhưng vẫn lấy một tổ mẫu khi khối lượng bê tông ít hơn 500m3.
d. Các tiêu chí thí nghiệm:
- Thí nghiệm cường độ chịu uốn.
- Thí nghiệm cường độ chịu kéo.
- Thí nghiệm kiểm tra độ giãn dài.
- Kiểm tra cường độ chịu nén.
- Kiểm tra độ chống thấm (đôi với bê tông chống thấm).
3. CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU:
a. Công tác kiểm tra:
+ Sơ đồ các bước kiểm tra:
- Thi công móng và tầng hầm có thể được thi công theo phương pháp top down, semi top down hoặc đào mở...
- Nhà thầu phải lập biện pháp thi công được Chủ đầu tư phê duyệt sau khi thẩm định thiết kế biện pháp. Trong đó nêu rõ trình tự thi công, vị trí thi công và biện pháp thi công.
+ Đào đất: Áp dụng TCVN 4447:2012; TCVN 9398: 2012; Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án; BPTC
- Kiểm tra cao độ hiện trạng trước khi đào đất để xác định khối lượng đào và lấp.
- Kiểm tra quá trình thi công tuân thủ biện pháp thi công được duyệt.
- Xem xét khả năng mất ổn định của nền đất có khả năng gây chuyển vị ảnh hưởng đến công trình lân cận và chất lượng và an toàn lao động cho công trình. Nếu có nguy cơ làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình và công trình lân cận phải thông báo cho các bên để thống nhất giải pháp thi công phù hợp.
- Cao độ đáy hố móng, kích thước hố đào theo đúng biện pháp thi công và đảm bảo thi công móng đạt yêu cầu.
- Kiểm tra các công tác đảm bảo an toàn trong quá trình thi công đào đất: Taluy, biện pháp chống lở thành vách, hố thu nước mưa, vệ sinh môi trường khi vận chuyển...
- Kiểm tra các yêu cầu pháp lý về hợp đồng vận chuyển, bãi đổ ...
- Đối với đào Topdown, thời gian đào theo quy định theo biện pháp thi công và phải đảm bảo thời gian tháo cốp pha sàn theo bảng 3 tiêu chuẩn TCVN 4453:1995. Đào phải đảm bảo an toàn trong thi công, tuyệt đối không được va chạm vào kết cấu đã thi công và hệ thép chờ ...
+ Đập đầu cọc: Áp dụng TCVN 9395:2012; TCVN 9398: 2012; Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án; BPTC
- Sau khi đào đất, kiểm tra cao độ dừng đổ thực tế của cọc. Trong trường hợp thấp hơn yêu cầu thiết kế thì lập biên bản yêu cầu đập đầu cọc bằng chiều dài thiết kế quy định, tiến hành đổ bù lại cho đến cos thiết kế.
- Nhà thầu phải lập biện pháp phá đầu cọc đảm bảo không ảnh hưởng đến chất lượng cọc (Cao độ phá máy, cao độ phá bằng búa tay ...)
- Kiểm tra cao độ đầu cọc sau khi phá.
- Kiểm tra chất lượng đầu cọc sau khi phá.
- Công tác kiểm tra đập đầu cọc được tiến hành bằng mắt thường, máy thủy bình. Trong trường hợp nghi ngờ, có thể khoan lấy mẫu bê tông đầu cọc để đánh giá chất lượng bê tông đầu cọc.
+ Thi công bê tông lót móng: Áp dụng TCVN 4447:2012; TCVN 4453:1995; Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án; BPTC
- Kiểm tra cao dộ nền đất, độ ổn định của nền đất trước khi thi công.
- Kiểm tra hệ copha bê tông lót đảm bảo kích thước, độ chắc chắn.
- Kiểm soát trộn bê tông (Nếu trộn tại công trường) theo tỷ lệ cấp phối đã thống nhất.
- Kiểm tra kích thước, chiều dày và bề mặt nền bê tông lót.
+ Định vị tim, trục công trình: Áp dụng TCVN 9398:2012.
- Theo các mốc được giao theo biên bản bàn giao mốc và hồ sơ thiết kế, yêu cầu nhà thầu thi công phải định vị và gửi tim trục công trình để kiểm tra theo dõi trong quá trình thi công.
- Yêu cầu nhà thầu thi công đánh dấu tim, trục và kích thước móng lên bề mặt bê tông lót móng, dầm móng.
+ Thi công cốt thép (Móng, tầng hầm): Áp dụng TCVN 4453:1995; Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án; BPTC
- Kiểm tra công tác bảo quản cốt thép: Cốt thép tại công trường trước và sau khi gia công phải được che phủ, bảo quản đảm bảo không bị han gỉ, bám bẩn,... Nếu cốt thép bị bám bẩn, han gỉ nhà thầu phải có biện pháp làm vệ sinh, đánh gỉ trước khi tổ chức nghiệm thu.
- Kiểm tra công tác gia công cốt thép: Cốt thép phải được cắt uốn phù hợp với hình dạng, kích thước của thiết kế. Sản phẩm cốt thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô. Mỗi lô gồm 100 thanh thép từng loại đã cắt và uốn, cứ mỗi lô lấy 5 thanh bất kì để kiểm tra. Trị số sai lệch không vượt quá các giá trị ghi ở bảng 4 TCVN 4453:1995.
- Kiểm tra chi tiết chờ: Thép chờ móng, sàn tầng hầm trong tường vây phải được lấy ra và nắn thẳng. Trong trường hợp đứt gãy hoặc không đảm bảo kích thước, vị trí thì phải khoan cấy bổ sung.
- Kiểm tra lắp dựng cốt thép bao gồm:
- Kiểm tra sự tuân thủ yêu cầu thiết kế về đường kính, số lượng.
- Kiểm tra các chi tiết đặt chờ.
- Kiểm tra chiều dày lớp bảo vệ theo quy định.
- Kiểm tra chiều dài mối nối, vị trí mối nối theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn TCVN 4453: 1995.
- Kiểm tra công tác vệ sinh thép, mức độ han rỉ,...
- Kiểm tra sai số trong lắp dựng. Sai số không được vượt quá quy định tại bảng 9 TCVN 4453:1995.
+ Thi công cốp pha (Móng, tầng hầm): Áp dụng TCVN 4453:1995; Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án; BPTC
- Mục tiêu và nội dung giám sát: Mục đích của giám sát công tác giàn giáo, cốp pha là để đảm bảo rằng:
- Hệ thống giàn giáo, cốp pha có đủ cường độ để chịu các tải trọng thi công;
- Độ cứng của ván khuôn đảm bảo cho kích thước của kết cấu BT/BTCT không bị sai lệch quá mức cho phép;
- Giàn giáo và cốp pha đảm bảo độ ổn định;
- Bề mặt ván khuôn sạch, phẳng;
- Vật liệu ván khuôn không làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng bê tông. Các nội dung cần giám sát bao gồm:
- Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha;
- Giám sát công tác lắp dựng giàn giáo, cốp pha;
- Nghiệm thu giàn giáo, cốp pha;
- Giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, cốp pha;
- Lưu giữ tài liệu giàn giáo, cốp pha: Tài liệu thiết kế giàn giáo, cốp pha, các ghi chép về sử dụng vật liệu, quá trình lắp dựng và tháo giàn giáo, cốp pha phải được lưu giữ cùng với hồ sơ hoàn công công trình.
- Kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha: Giàn giáo, cốp pha phải được thiết kế. Mục đích của việc kiểm tra thiết kế giàn giáo, cốp pha là để khẳng định:
- Vật liệu: đủ cường độ và độ cứng, nhẹ và ổn định thể tích trong quá trình sử dụng.
- Thiết kế: đảm bảo cường độ chịu lực, đảm bảo độ cứng, ổn định trong quá trình lắp dựng và tháo dỡ và dễ lắp dựng và tháo dỡ;
- Các sai sót thường gặp trong thiết kế giàn giáo, cốp pha:
- Không tiến hành tính toán mà chỉ thiết kế theo kinh nghiệm nên dẫn đến không đảm bảo độ cứng và độ bền;
- Tính sai tải trọng;
- Thiếu các liên kết để đảm bảo ổn định cho cả hệ thống;
- Thiếu hệ thống chống xoắn cho cốp pha dầm;
- Thiếu các neo giữ cho cốp pha khỏi bị đẩy nổi;
- Giám sát lắp dựng giàn giáo, cốp pha: Mục đích của giám sát lắp dựng giàn giáo, cốp pha là để khẳng định:
- Giàn giáo, cốp pha được lắp dựng đúng thiết kế;
- Các mối nối, các liên kết đảm bảo chắc chắn;
- Các liên kết được lắp đặt đầy đủ;
- Bề mặt ván khuôn đảm bảo bằng phẳng, sạch sẽ;
- Ván khuôn đảm bảo kín, khít để không làm mất nước xi măng;
- Kiểm tra hình dáng kích thước theo yêu cầu thiết kế. Sai số tuân thủ theo bảng 2 tiêu chuẩn TCVN 4453:1995. Kiểm tra bằng máy toán đạc, thước thép.
- Kiểm tra công tác vệ sinh, chống dính cốp pha ...
+ Thi công bê tông (Móng, tầng hầm): Áp dụng TCVN 4453:1995; TCVN 9345:2012; TCVN 9336:2012; Tiêu chuẩn kỹ thuật dự án; BPTC
- Nội dung giám sát công tác bê tông: Các nội dung giám sát công tác bê tông bao gồm:
- Giám sát trộn hỗn hợp bê tông;
- Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông;
- Kiểm tra hỗn hợp bê tông tại công trường;
- Giám sát đổ bê tông;
- Giám sát hoàn thiện bề mặt bê tông;
- Giám sát bảo dưỡng bê tông;
- Giám sát trộn hỗn hợp bê tông:
- Kiểm tra điều kiện để trộn bê tông;
- Kiểm tra cấp phối mẻ trộn;
- Kiểm tra điều chỉnh cấp phối khi cốt liệu ẩm;
- Giám sát việc nhào trộn sao cho phát huy được các vật liệu thành phần và hỗn hợp bê tông được đồng nhất.
- Giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông: Nội dung giám sát vận chuyển hỗn hợp bê tông:
- Kiểm tra phương án vận chuyển hỗn hợp bê tông: Thời gian cho phép vận chuyển tuân thủ theo hồ sơ thiết kế cấp phối và quy định tại tiêu chuẩn TCVN 4453:1995
- Kiểm tra hỗn hợp vữa BT tại công trường: Mục đích của kiểm tra là để khẳng định chất lượng bê tông trước khi đổ.
- Kiểm tra độ sụt bê tông: Độ sụt của bê tông được quy định theo hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn áp dụng.
- Giám sát lấy mẫu và thí nghiệm mẫu: Việc giám sát lấy mẫu bê tông và thí nghiệm kiểm tra cường độ bê tông bao gồm:
- Giám sát lấy mẫu;
- Giám sát bảo dưỡng và chuẩn bị mẫu;
- Giám sát thi nghiệm mẫu;
- Kiểm tra phiếu kết quả sau khi thử mẫu.
- Các mẫu kiểm tra cường độ bê tông được lấy tại nơi đổ bê tông và được bảo dưỡng theo TCVN 3105:2012.
*Một số vấn đề cần lưu ý:
- Để tăng độ sụt có thể tăng đồng thời nước và xi măng theo tỷ lệ cấp phối; không được đổ thêm nước mà không thêm xi măng;
- Nếu hỗn hợp bị phân ly thì phải yêu cầu đảo lại trước khi đổ.
- Giám sát đổ bê tông: Giám sát công tác đổ bê tông phải được tiến hành liên tục nhằm đạt được các yêu cầu kỹ thuật như sau:
- Không làm sai lệch vị trí cốt thép, cốp pha, và chiều dày lớp bê tông bảo vệ;
- Đảm bảo cho bê tông đặc chắc, không bị rỗ hoặc phân tầng;
- Đảm bảo kết cấu có kích thước và hình dạng đúng theo thiết kế;
- Các mạch ngừng thi công được xử lý tốt;
- Đầm bê tông đảm bảo độ chặt và tính đồng nhất của bê tông, không được làm chảy nước xi măng hoặc làm hỏng khuôn hoặc sai lệch cốt thép.
- Giám sát hoàn thiện bề mặt bê tông: Giám sát công tác hoàn thiện kết cấu bê tông cốt thép cần lưu ý:
- Trước khi tiến hành hoàn thiện bề mặt cần kiểm tra hiện trạng của kết cấu.
- Để chứng tỏ rằng kết cấu đã được thi công đảm bảo chất lượng. Các khuyết tật nhìn thấy chỉ ở mặt ngoài và có thể khắc phục bằng công tác hoàn thiện.
- Trường hợp có khuyết tật ảnh hưởng đến chất lượng kết cấu thì phải có biện pháp kỹ thuật xử lý thích đáng, trước khi thực hiện công tác hoàn thiện.
- Công tác hoàn thiện phải đảm bảo sao cho không gây hiệu ứng xấu cho kết cấu như: gây ra các vết nứt, tạo ra các lớp hồ xi măng, tạo ra các vùng xốp trên bề mặt ...
- Giám sát bảo dưỡng bê tông: Giám sát công tác bảo dưỡng bê tông cần lưu ý: bảo dưỡng bê tông là yêu cầu bắt buộc nhằm để cho bê tông phát triển cường độ thuận lợi, chống nứt do co ngót. Công tác bảo dưỡng bê tông được tuân theo TCVN 8828:2011.
+ Tháo cốp pha (Móng, tầng hầm): Áp dụng TCVN 4453:1995; BPTC
- Mục đích của việc giám sát công tác tháo dỡ giàn giáo, cốp pha là nhằm đảm bảo sao cho công tác dỡ giàn giáo, cốp pha không làm ảnh hưởng đến kết cấu và đảm bảo an toàn. Các nội dung giám sát cần tiến hành là:
- Kiểm tra thiết kế biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốp pha của nhà thầu;
- Kiểm tra cường độ bê tông trước khi nhà thầu tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốp pha;
- Tránh làm hư hỏng mặt ngoài, sứt mẻ bê tông; hư hỏng cốp pha;
- Tháo ván đứng trước, kiểm tra chất lượng bê tông xem có cần phải xử lý không;
- Tháo từ trên xuông, bộ phận thứ yếu trước, bộ phận chủ yếu sau;
- Phải tháo nêm hoặc hộp cát trước khi tháo cột chống;
- Tháo cột chống: phải theo chỉ dẫn thiết kế thi công. Phải tháo dỡ dần và kiểm tra biến hình của công trình, nếu không có hiện tượng nguy hiểm mới được gỡ bỏ hoàn toàn;
- Cần tu sửa, phân loại, bảo quản ngăn nắp cốp pha đã tháo dỡ, không làm ảnh hưởng đến thi công và an toàn lao động.
- Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốp pha của nhà thầu chỉ được kỹ sư giám sát chấp nhận khi đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết cấu và an toàn.
- Nhà thầu chỉ được phép tiến hành tháo dỡ giàn giáo, cốp pha sau khi đã chứng minh đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật:
- Biện pháp tháo dỡ giàn giáo, cốp pha đã được kỹ sư giám sát chấp nhận;
- Cường độ bê tông đạt giá trị quy định theo biện pháp tháo dỡ;
- Có đầy đủ nhân công và phương tiện cần thiết;
- Kiểm tra và giám sát nhà thầu thực hiện công tác tháo dỡ giàn giáo, cốp pha theo đúng biện pháp đã được chấp nhận.
- Sau khi tháo dỡ cốp pha cần quan tâm đến việc cho phép chất tải lên kết cấu; đặc biệt, đối với các kết cấu nằm ngang như sàn, dầm. Nhà thầu phải có tính toàn kiểm tra kết cấu cho các trường hợp chất tải này.
+ Lấp hố móng, tôn nền cos 0.00: Áp dụng TCVN 4447:2012; TCVN 9398:2012; Tiêu chí kỹ thuật dự án; BPTC
- Trước khi lấp đất hố móng:
- Kiểm tra và nghiệm thu công tác bê tông móng.
- Đã thực hiện xong các công tác thi công phần ngầm dưới lớp đất lấp.
- Mặt bằng đã được dọn sạch, không còn rác, cốp pha ...
- Hố móng không bị ngập úng.
- Vật liệu lấp hố móng đúng yêu cầu kỹ thuật của thiết kế.
- Kiểm tra công tác lấp đất:
- Lấp từng lớp và đầm đạt độ chặt quy định. Lấy mẫu kiểm tra độ chặt theo quy định đảm bảo tính khách quan và đồng đều trên toàn bộ mặt bằng.
- Lấp đến cao độ thiết kế.
+ Các công tác khác: Tiêu chí kỹ thuật dự án; BPTC
- Kiểm tra các hồ sơ thiết kế liên quan: Chống mối, chống thấm, cấp thoát nước, ... để tiến hành thi công trước khi lấp đất hố móng.
4- TỔ CHỨC NGHIỆM THU:
a- Các căn cứ nghiệm thu:
- Chất lượng công tác cốt thép (theo biên bản nghiệm thu trước lúc đổ bê tông);
- Chất lượng bê tông (thông qua kết quả thử mẫu và quan sát bằng mắt);
- Kích thước, hình dáng, vị trí của kết cấu, các chi tiết đặt sẵn, khe co giãn so với thiết kế;
- Bản vẽ hoàn công của từng loại kết cấu;
- Các bản vẽ thi công có ghi đầy đủ các thay đổi trong quá trình xây lắp;
- Các văn bản cho phép thay đổi các chi tiết và các bộ phận trong thiết kế;
- Các kết quả kiểm tra cường độ bê tông trên các mẫu thử và các kết quả kiểm tra chất lượng các loại vật liệu khác nếu có.
- Các biên bản nghiệm thu cốt thép, cốp pha trước khi đổ bê tông.
- Các biên bản nghiệm thu móng.
- Các biên bản nghiệm thu trung gian của các bộ phận kết cấu
- Các chỉ dẫn kỹ thuật liên quan
- Kết quả quan trắc lún, chuyển vị ...
- Sổ nhật ký thi công.
b- Tiêu chí nghiệm thu:
| TT |
Nội dung kiểm tra |
Phương pháp |
Yêu cầu, chất lượng |
Tiêu chuẩn |
| I |
Lắp dựng cốp pha, đà giáo |
|
|
TCVN 4453:1995 |
| 1 |
Hình dáng kích thước |
Đo bằng thước thép |
Theo TK |
|
| 2 |
Kết cấu cốp pha, đà giáo |
Bằng mắt |
Theo TK |
|
| 3 |
Độ phẳng vị trí ghép nối |
Đo bằng thước thép |
<=3mm |
|
| 4 |
Độ kín khít |
Bằng mắt |
Phải kín khít, không mất nước xi măng |
|
| 5 |
Chi tiết chân ngầm |
Bằng mắt |
Theo TK |
|
| 6 |
Chống dinh |
Bằng mắt |
Lớp chống dĩnh phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc bê tông |
|
| 7 |
Vệ sinh bên trong |
Bằng mắt |
Sạch sẽ |
|
| 8 |
Sai lệch cho phép |
Bằng thước, máy |
Theo bảng 2 - TCVN 4453:1995 |
|
| II |
Tháo dỡ cốp pha, đà giáo |
|
|
|
| 1 |
Thời gian dỡ |
Kiểm tra nhật ký thi công, phiếu bê tông |
Đối với bê tông thông thường xem bảng 3 TCVN 4453:1995
Đối với bê tông khối lớn thời gian tháo >= 7 ngày sau khi đổ bê tông
|
TCXDVN 305:2004 |
| 2 |
Trình tự tháo dỡ |
Bằng mắt |
Theo BPTC |
|
| III |
Gia công, lắp dựng cốt thép |
|
|
TCVN 4453:1995 |
| 1 |
Bề mặt cốt thép |
Bằng mắt |
Sạch sẽ, không bị giảm tiết diện cục bộ |
|
| 2 |
Cắt, uốn |
Bằng mắt |
Đảm bảo theo quy trình kỹ thuật |
|
| 3 |
Sai số cốt thép đã thi công |
Bằng mắt, thước thép |
Theo bảng 4 - TCVN 4453:1995 |
|
| 4 |
Hàn cốt thép |
Bằng mắt, thước thép, kết quả thí nghiệm, kiểm tra mẫu hàn |
Theo bảng 5,6 - TCVN 4453:1995 |
|
| 5 |
Thép chờ, chi tiết đặt sẵn |
BBNT công nghệ, chỉ dẫn kỹ thuật |
Theo thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật |
|
| 6 |
Nối buộc |
Bằng mắt, thước thép |
Theo bảng 7,8 - TCVN 4453:1995 |
|
| 7 |
Sai số cốt thép đã lắp dựng |
Bằng mắt, thước thép |
Theo bảng 9 - TCVN 4453:1995 |
|
| 8 |
Con kê |
Bằng mắt, thước thép |
Theo điều 4.6.3 |
|
| 9 |
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ |
Bằng mắt, thước thép |
Theo điều 4.6.3, theo thiết kế |
|
| IV |
Công tác bê tông |
|
|
TCVN 4453:1995 |
| |
Hỗn hợp bê tông |
|
|
|
| 1 |
Độ sụt |
Theo TCVN 3106:1993 |
Theo thiết kế cấp phối |
|
| 2 |
Độ đồng nhất bê tông |
Bằng mắt |
Dẻo, không bị phân tầng |
|
| 3 |
Độ chống thấm, cường độ bê tông |
Theo kết quả thí nghiệm |
Theo thiết kế cấp phối |
|
| 4 |
Tỉ lệ cấp phối |
So sánh phiếu xuất hàng với thiết kế cấp phối |
Sai số cho phép theo bảng 12 - TCVN 4453:1995 |
|
| 5 |
Quy trình trộn |
Theo chỉ dẫn kỹ thuật |
Đảm bảo thời gian theo quy định |
|
| 6 |
Đổ bê tông |
Bằng mắt |
Đảm bảo yêu cầu theo điều 6.4 |
|
| 7 |
Đầm bê tông |
Bằng mắt |
Đảm bảo độ chặt theo điều 6.4.14 và thời gian đầm theo quy định |
|
| 8 |
Bảo dưỡng bê tông |
Bằng mắt, nhật ký |
theo TCVN 8828:2011 |
|
| 9 |
Tháo dỡ cốp pha, đà giáo |
Bằng mắt |
Phù hợp với điều 3.6.2 và bảng 3 |
|
| 10 |
Bề mặt kết cấu |
Bằng mắt |
Không có khuyết tật |
|
| 11 |
Độ đồng nhất |
Bằng mắt, máy siêu âm nếu cần |
Theo kết quả siêu âm |
|
| 12 |
Các khuyết tật, sai số kích thước |
Bằng mắt, thước thép |
Sai số cho phép theo bảng 20 - TCVN 4453:1995 |
|
c - Trình tự nghiệm thu:
- Kiểm tra đối tượng nghiệm thu tại hiện trường: Bộ phận công trình xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng.
- Kiểm tra các kết quả thử nghiệm, đo lường do Nhà thầu thi công xây dựng đã thực hiện.
- Kiểm tra bản vẽ hoàn công bộ phận công trình xây dựng.
- Kết luận: Chấp thuận (hay không Chấp thuận) nghiệm thu, đồng ý cho triển khai các công việc tiếp theo.
- Các yêu cầu sửa chữa hoặc các yêu cầu khác (nếu có).
d- Hồ sơ nghiệm thu:
- Biểu mẫu
- Số lượng hồ sơ: Theo quy định của từng dự án.
e- Các lưu ý trong quá trình thi công:
- Đảm bảo ATLĐ và vệ sinh môi trường;
- Phối hợp các hạng mục khác;
- Các lỗi thường gặp đối với hạng mục thi công.
HÌNH ẢNH SVG ENGINEERING TƯ VẤN GIÁM SÁT KẾT CẤU MÓNG VÀ TẦNG HẦM
.jpg)









BÁO GIÁ TƯ VẤN GIÁM SÁT KẾT CẤU MÓNG VÀ TẦNG HẦM
Hãy liên hệ ngay với SVG Engineering qua số Hotline tư vấn toàn quốc: 0902.593.686 và Email: svg.engineer@gmail.com nếu Quý khách hàng muốn Tư vấn Giám sát công trình kết cấu móng và tầng hầm tại Thành phố Hải Phòng, Thủ đô Hà Nội, Thành phố Huế, Thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành khác ở Việt Nam.

Tư vấn xây dựng toàn quốc - Mr. Thắng 0902.593.686
LIÊN HỆ:
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ GIÁM ĐỊNH XÂY DỰNG SAO VIỆT
🏢 Trụ sở Hải Phòng :
Tầng 7 - Tòa nhà SVG - Đường Bùi Viện - P. An Biên - Tp. Hải Phòng
☎ Tel: (0225) 3.747.819
📞 Hotline: 0902.593.686
📧 Email: svg.engineer@gmail.com
🌎 Website Tiếng Việt: giamsatcongtrinh.com
🌎 Website Tiếng Anh: en.giamsatcongtrinh.com
🌎 Website Tiếng Trung: cn.giamsatcongtrinh.com
Kênh Youtube: https://www.youtube.com/@svgengineering
🏢 Các văn phòng đại diện:
- Tại Hà Nội : Số 9, Ngõ 81 Phố Hoàng Cầu, P. Đống Đa, Thủ đô Hà Nội
- Tại Huế : Lô M25, Đường 21, Đông Nam Thủy An, P. Thanh Thủy, Tp. Huế
- Tại HCM: 2/1C Đường Cao Thắng, P. Bàn Cờ, Tp. Hồ Chí Minh